Mẫu hợp đồng ủy quyền từ nước ngoài về Việt Nam mới nhất – Tải ngay – Megataxi – Đặt taxi nhanh chóng tiện lợi toàn quốc

Mẫu hợp đồng ủy quyền từ nước ngoài về Việt Nam mới nhất – Tải ngay

[ad_1]

Mẫu hợp đồng ủy quyền ở nước ngoài? Các thuật ngữ tiếng Anh? Mẫu hơp đồng ủy quyền mới nhất? Hướng dẫn soạn hợp đồng ủy quyền?

Hợp đồng ủy quyền được thực hiện theo nội dung thỏa thuận dân sự giữa các chủ thể. Trong đó, có hình thức ủy quyền từ nước ngoài về Việt Nam. Khi đó, người được ủy quyền và các công việc cần thực hiện phát sinh ở trong nước. Trong khi người ủy quyền lại đang ở nước ngoài. Hợp đồng ủy quyền giúp đảm bảo xác định quyền hạn, trách nhiệm của người được ủy quyền đối với công việc cần thực hiện. Cùng tìm hiểu các đặc trưng đối với hợp đồng ủy quyền từ nước ngoài về Việt nam và cách soạn thảo.

Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật Dân sự năm 2015.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7:

1. Mẫu hợp đồng ủy quyền ở nước ngoài:

Hợp đồng ủy quyền là gì?

– Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, ủy quyền thực hiện công việc. Theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Các quyền hạn được trao trong phạm vi nội dung trong hợp đồng ủy quyền phản ánh. Còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thời hạn ủy quyền bao lâu?

– Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định. Pháp luật ưu tiên sự tự do thỏa thuận của các bên để đạt được các mục đích, ý nghĩa thực hiện công việc ủy quyền.

Nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Đây là quy định pháp luật nhằm thống nhất quản lý nhà nước, tránh các tranh chấp thực tế.

Thẩm quyền công chứng hợp đồng ủy quyền là ai?

Hợp đồng ủy quyền này có yếu tố nước ngoài, cho nên việc công chức hợp đồng cũng mang nét đặc thù. Các thẩm quyền công chứng thuộc về:

– Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài: Người thực hiện ủy quyền đang ở nước ngoài nên có thể đến Đại sứ quán/lãnh sự quán của Việt Nam ở nước đó để yêu cầu công chứng.

– Văn phòng công chứng/Phòng công chứng tại Việt Nam: Sau khi công chứng hợp đồng ủy quyền ở nước ngoài thì gửi về Việt Nam. Người được ủy quyền sẽ thực hiện thủ tục công chứng tiếp hợp đồng ủy quyền đó ở trong nước.

2. Các thuật ngữ tiếng Anh? 

Mẫu hợp đồng ủy quyền tiếng Anh là Authorization contract form.

Hợp đồng ủy quyền từ nước ngoài về Việt Nam tiếng Anh là Authorization contract from abroad to Vietnam.

3. Mẫu hơp đồng ủy quyền mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN

Hôm nay, ngày ……  tháng …….. năm ……., tại trụ sở ……, chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A):

Ông/Bà ………. Sinh năm: ……….

Chứng minh nhân dân số: ……… do Công an ………… cấp ngày ………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …………

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B):

Ông/Bà …….. Sinh năm: ………..

Chứng minh nhân dân số: ………. do Công an ……… cấp ngày ……….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………

Hai bên cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này nội dung cụ thể như sau:

ĐIỀU 1. CĂN CỨ UỶ QUYỀN

Ông/Bà……là chủ sở hữu và sử dụng hợp pháp của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Số …….. theo “Giấy chứng nhận…….” số: ……, số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/hồ sơ gốc số:…….. do UBND……. cấp ngày……… (Sau đây trong hợp đồng gọi tắt là “Bất động sản”).

– Hiện tại Ông/Bà……… đã chết ngày…….. theo giấy chứng tử số: …….., quyển số: ……… do UBND phường (xã, thị trấn) ………quận (huyện, thị xã)….. cấp ngày ………

– Theo quy định của pháp luật Bên A là ………. và là một trong những người thừa kế theo pháp luật của Ông/Bà ……

Nay Bên A uỷ quyền cho Bên B thực hiện các công việc ghi tại Điều 2 dưới đây.

ĐIỀU 2. NỘI DUNG UỶ QUYỀN

Bên A đồng ý uỷ quyền cho Bên B được toàn quyền thay mặt và nhân danh Bên A làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan, làm các thủ tục pháp lý và ký các giấy tờ cần thiết có liên quan đến Bất động sản ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này để thực hiện các việc sau:

– Khai nhận thừa kế và quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc khai nhận thừa kế đối với phần tài sản Bên A được hưởng thừa kế từ Ông/Bà ………

– Sau khi khai nhận thừa kế xong, Bên B được bán, tặng cho toàn bộ phần di sản thừa kế mà Bên A được hưởng;

– Bên B được phép uỷ quyền lại cho bên thứ ba.

ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

– Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc;

– Chịu trách nhiệm về cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;

– Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng uỷ quyền này.

2. Bên A có các quyền sau đây:

– Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi uỷ quyền nêu trên;

– Được bồi thường thiệt hại, nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thoả thuận.

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho Bên A về việc thực hiện công việc đó;

– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

– Bảo quản, giữ gìn tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc uỷ quyền.

2. Bên B có các quyền sau:

– Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được uỷ quyền;

ĐIỀU 5. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

– Trong mọi trường hợp Bên được uỷ quyền phải có trách nhiệm thực hiện đúng những điều quy định tại Hợp đồng này và tuân theo các quy định của pháp luật khi thực hiện việc uỷ quyền nói trong bản Hợp đồng này;

– Bên được uỷ quyền đồng ý nhận thực hiện và chỉ nhân danh Bên uỷ quyền để thực hiện các việc được uỷ quyền nói trên;

– Bên uỷ quyền cam đoan việc uỷ quyền nói trên không nhằm trốn tránh một nghĩa vụ tài sản nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc do Bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi nội dung được uỷ quyền;

– Bên uỷ quyền cam đoan ngoài bản Hợp đồng uỷ quyền này Bên uỷ quyền chưa ký bất kỳ một văn bản uỷ quyền nào khác với bất kỳ một người nào khác.

ĐIỀU 6. THỜI HẠN UỶ QUYỀN

Thời hạn uỷ quyền là ………. năm kể từ ngày ký Hợp đồng này hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. CHẾ ĐỘ THÙ LAO

Bên uỷ quyền không phải trả thù lao cho bên nhận uỷ quyền khi thực hiện Hợp đồng này.

ĐIỀU 8. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong bản hợp đồng này và những điều khoản đã được ghi trong mục 13, chương XVI, phần thứ ba Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ nội dung và ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Hợp đồng ủy quyền này được lập thành 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A)

(Ký tên, đóng dấu)

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B)

(Ký tên, đóng dấu)

4. Hướng dẫn soạn hợp đồng ủy quyền từ nước ngoài về Việt nam:

4.1. Về hình thức ủy quyền:

Về lý thuyết, để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích, các bên cần xác lập hợp đồng ủy quyền bằng văn bản có công chứng. Việc ủy quyền được tồn tại chủ yếu dưới hình thức Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Trong đó, tương ứng với tính chất đơn phương ủy quyền hay thỏa thuận, thống nhất thực hiện giao dịch.

Khi ủy quyền có yếu tố nước ngoài, các bên cần lập thành hợp đồng ủy quyền có công chứng theo quy định trên.

4.2. Về thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giấy ủy quyền của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài:

Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền công chứng, chứng thực. Gồm có:

+ Cơ quan đại diện ngoài giao.

+ Cơ quan đại diện lãnh sự.

+ Các cơ quan khách được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của VN ở nước ngoài.

Công chứng hay chứng thực đều đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng ủy quyền theo quy định pháp luật.

4.3. Nội dung của hợp đồng ủy quyền:

Như mẫu hợp đồng được trình bày bên trên, hợp đồng ủy quyền có sự tham gia của bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Ở đó, các chủ thể quy định về công việc ủy quyền, quyền hạn và trách nhiệm tương ứng của các bên. Trong đó, các bên cũng cần cam kết thực hiện hợp đồng đúng như nội dung thỏa thuận để mang đến hiệu quả của công việc được ủy quyền.

Đã là hợp đồng, các bên phải đảm bảo về hình thức, cấu trúc của một văn bản hành chính. Cho nên cấu trúc cần triển khai bao gồm:

– Phần mở đầu:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ:

+ Tên hợp đồng: HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

+ Ngày, tháng, năm, địa chỉ soạn thảo, lập hợp đồng ủy quyền.

– Phần nội dung:

– Trước tiên phải trình bày các thông tin cá nhân của hai chủ thể tham gia vào hợp đồng ủy quyền.

+ Bên ủy quyền: được xác định là Bên A:

+ Bên được ủy quyền: được xác định là Bên B.

– Các thông tin cá nhân bao gồm:

+ Họ tên.

+ Các thông tin trên giấy tờ tùy thân.

+ Địa chỉ liên hệ, trụ sở,…

+ Cách thức liên hệ: sđt, email,…

– Các điều khoản thỏa thuận và thống nhất quy định trong hợp đồng ủy quyền:

+ Căn cứ ủy quyền: Xác định công việc cần ủy quyền; Đối chiếu với các văn bản pháp luật, các quy phạm pháp luật liên quan.

+ Quyền và nghĩa vụ lần lượt của bên A và bên B.

+ Cam kết, cam đoan của các bên trong thực hiện hợp đồng ủy quyền.

+ Các quyền hạn, quyền lợi, trách nhiệm cụ thể: Như thời hạn ủy quyền, chế độ thù lao,…

+ Phương thức giải quyết tranh chấp.

– Phần cuối của hợp đồng ủy quyền:

Các bên cam kết chung, ký và đóng dấu vào xác nhận hợp tham gia hợp đồng ủy quyền.



[ad_2]